Hiển thị các bài đăng có nhãn cong ty luat. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn cong ty luat. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 20 tháng 5, 2019

Thừa kế theo di chúc có yếu tố nước ngoài


Trong điều kiện kinh tế phát triển hội nhập quốc tế diễn ra mạnh, nhiều quan hệ thừa kế vượt ra khỏi phạm vi của quốc gia, đó là những quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài. Đó cũng là một trong những chế định quan trọng của tư pháp quốc tế các nước  và ở Việt Nam.

Di chúc thể hiện quyền tự do của mỗi cá nhân trong việc định đoạt tài sản của mình. Khi giao lưu kinh tế ngày càng phát triển thì việc sở hữu tài sản ở nước ngoài ngày càng trở nên phổ biến, vấn đề thừa kế di chúc có yếu tố nước ngoài từ đó cũng được đặt ra.


Thừa kế theo di chúc có yếu tố nước ngoài
Thừa kế theo di chúc có yếu tố nước ngoài


Điều 758 Bộ luật dân sự năm 2005: Thừa kế có yếu tố nước ngoài là quan hệ có ít nhất một bên chủ thể là cá nhận người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở nước ngoài hoặc tài sản thừa kế ở nước ngoài. Đối với các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì hầu hết luôn đi kèm với vấn đề về xung đột pháp luật.


– Theo Điều 767 BLDS 2005 thì: “1. Thừa kế theo pháp luật phải tuân theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch trước khi chết; 2. Quyền thừa kế đối với bất động sản phải tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”.

– Như vậy, đối với di sản thừa kế là động sản, tư pháp quốc tế Việt Nam áp dụng nguyên tắc Luật quốc tịch. Điều này có nghĩa là luật áp dụng đối với quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài mà di sản để lại thừa kế là động sản là luật của nước mà người để lại di sản có quốc tịch trước khi chết. Pháp luật Việt Nam sẽ áp dụng đối với các quan hệ thừa kế mà công dân Việt Nam là người để lại di sản thừa kế là động sản bất kể quan hệ này xảy ra ở đâu và di sản đang hiện diện ở nước nào. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam sẽ không được áp dụng khi công dân nước ngoài để lại di sản là động sản hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam và quan hệ thừa kế xảy ra tại Việt Nam.

– Riêng đối với thừa kế theo luật mà di sản thừa kế là bất động sản, tư pháp quốc tế Việt Nam áp dụng nguyên tắc Luật nơi có vật. Điều này có nghĩa là công dân Việt Nam để lại di sản thừa kế là bất động sản thì pháp luật Việt Nam không có cơ hội áp dụng nếu bất động sản không hiện diện ở Việt Nam và ngược lại, pháp luật Việt Nam sẽ được áp dụng khi công dân nước ngoài để lại di sản thừa kế là bất động sản hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam.

Công ty luật DHLaw là luôn sẵn sang hỗ trợ khách hàng về các Thừa kế theo di chúc có yếu tố nước ngoài, để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

-----------------------------------------------

Bộ phận Tư vấn Luật Thừa kế DHLaw
Add: Số 185 đường Nguyễn văn Thương, phường 25, Bình Thạnh, TP. HCM.
Tell: 028 66 826 954   
Hotline: 0909 854 850
Email: contact@dhlaw.com.vn

Thứ Tư, 12 tháng 7, 2017

Hiểu rõ về Thừa kế theo di chúc

Mỗi người dân đều có quyền được để tài sản của mình cho con cái, người thân trước khi qua đời. Tuy nhiên để việc chia tài sản công bằng và tránh tranh chấp thì cần phải lập di chúc. Vậy thừa kế theo di chúc là như thế nào? các bạn hãy cùng công ty luật  DHLaw tìm hiểu kĩ hơn qua bài viết sau nhé!

Điều 646 Luật Dân sự quy định: di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.   

Quy định về độ tuổi người lập Di chúc (Điều 647 BLDS):

- Người đã thành niên có quyền lập Di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

- Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập Di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

Quyền của người lập Di chúc ( Điều 648 BLDS):

- Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;


- Chỉ định người giữ Di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Di chúc có thể là di chúc bằng văn bản hoặc di chúc miệng đảm bảo hợp pháp theo quy định của pháp luật thì bản di chúc đó mới có hiệu lực. Khi đó di sản của người chết sẽ được phân chia theo di chúc.

Hiểu rõ về Thừa kế theo di chúc
Hiểu rõ về Thừa kế theo di chúc 


Hình thức Di chúc theo Điều 649 BLDS:

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập Di chúc bằng văn bản thì có thể Di chúc miệng. Nếu hợp pháp thì những người thân sẽ được hưởng thừa kế theo di chúc.

* Nếu Di chúc được lập thành văn bản thì gồm có các nội dung sau: (Điều 653 BLDS)

- Ngày, tháng, năm lập Di chúc;

- Họ, tên và nơi cư trú của người lập Di chúc;

- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

- Di sản để lại và nơi có di sản;

- Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung c
ủa nghĩa vụ.

- Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu Di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập Di chúc.

* Nếu Di chúc bằng miệng, người viết Di chúc không thể tự mình viết bản Di chúc:

Phải có 02 người làm chứng, riêng những đối tượng sau không được làm chứng:

- Người thừa kế theo Di chúc hoặc theo pháp luật của người lập Di chúc;

- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung Di chúc;

- Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự;

Nếu quý khách hàng có nhu cầu được tư vấn luật giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế thì có thể lựa chọn hình thức liên hệ tổng đài luật sư 0909 854 850 của chúng tôi để được giải đáp thắc mắc kịp thời. Công ty tư vấn pháp luật về thừa kế DHLaw cam kết giải đáp tất cả vướng mắc pháp lý trên các lĩnh vực khác nhau trong thời gian nhanh nhất

-----------------------------------------------

Bộ phận Tư vấn Luật Thừa kế DHLaw
Add:  Số 185 Nguyễn Văn Thương (Đường D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM.
Tell: 028 66 826 954   
Hotline: 0909 854 850
Email: contact@dhlaw.com.vn

Thứ Ba, 11 tháng 7, 2017

Thay Đổi Thành Viên Cổ Đông Công ty

Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp hiện nay, vấn đề thay đổi thành viên, và các cổ đông diễn ra khá phổ biến. Vì vậy việc các doanh nghiệp nắm vững kiến thức hiểu biết và các thủ tục liên quan tới thay đổi thành viên, cổ đông là rất cần thiết. 

Sau đây là các bước thực hiện mà công ty luật DHLaw sẽ hỗ trợ cho các doanh nghiệp giải quyết các vấn đề thay đổi thành viên cổ đông một cách nhanh nhất và tiết kiệm chi phí.

Thay Đổi Thành Viên Cổ Đông Công ty
Thay Đổi Thành Viên Cổ Đông Công ty


1. Tư vấn các quy định của pháp luật về thành viên và thay đổi thành viên công ty:

DHLaw sẽ tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến nội dung trên, gồm:

– Tư vấn điều kiện trở thành thành viên/cổ đông công ty;

– Tư vấn về trách nhiệm pháp lý, quyền và lợi ích của thành viên công ty;

– Tư vấn điều kiện để thành viên tham gia vào ban lãnh đạo, người quản lý công ty;

– Tư vấn trình tự, thủ tục bổ sung hoặc rút thành viên công ty;

– Các nội dung khác có liên quan.

2. Hoàn thiện hồ sơ bổ sung/rút thành viên:

– Biên bản họp về việc bổ sung/rút thành viên;

– Quyết định về việc bổ sung/rút thành viên;

– Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh;
– Giấy ủy quyền;

- Các giấy tờ khác có liên quan.

3. Đại diện thực hiện các thủ tục:

– Tiến hành nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh;

– Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;

– Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Nếu quý khách hàng có nhu cầu được tư vấn thay đổi thành viên cổ đông thì có thể lựa chọn hình thức liên hệ tổng đài luật sư 0909 854 850 của chúng tôi để được giải đáp thắc mắc kịp thời.

Các bước tiến hành giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp là một trong những rủi ro lớn của các công ty lớn, vừa và nhỏ. Bởi sau khi giải thể, doanh nghiệp sẽ phải chịu rất nhiều thiệt hại, mất mát về chất lượng uy tín, khách hàng và cả nguồn tài chính. Cũng giống như khi thành lập một doanh nghiệp mới, khi giải thể thì doanh nghiệp đó cũng phải thực hiện đúng quy trình theo quy định của pháp luật. Công ty luật DHLaw đang có dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp miễn phí.

Quý công ty có thể tham khảo các bước tiến hành giải thể doanh nghiệp sau::

Bước 1:

- Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định này phải có nội dung:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 6 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;


e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp



Các bước tiến hành giải thể doanh nghiệp
Các bước tiến hành giải thể doanh nghiệp

Bước 2:

Doanh nghiệp gửi công văn tới cơ quan thuế đề nghị được quyết toán thuế và đóng mã số thuế.

Bước 3:

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ gồm có:

- Quyết định giải thể doanh nghiệp;

- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

- Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Văn bản của cơ quan thuế xác nhận đã quyết toán thuế xong, doanh nghiệp không còn nợ thuế và đã đóng mã số thuế của doanh nghiệp;

- Ba số báo liên tiếp hoặc chứng từ chứng minh doanh nghiệp đã thực hiện việc đăng báo;

- Biên bản về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp;

- Văn bản của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản xác nhận doanh nghiệp không còn nợ ngân hàng và đã đóng tài khoản của doanh nghiệp.

Bước 4:

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tiến hành thủ tục trả dấu cho cơ quan công an. Sau khi đã trả dấu, doanh nghiệp nộp văn bản của cơ quan công an xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành việc trả dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Kèm theo văn bản này, doanh nghiệp cần phải nộp bản báo cáo tóm tắt về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

Add:  Số 185 Nguyễn Văn Thương (Đường D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM.
Tell: 028 66 826 954  
Hotline: 0909 854 850
Email: contact@dhlaw.com.vn
Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!


Trân trọng./.