Hiển thị các bài đăng có nhãn tư vấn pháp luật thừa kế. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tư vấn pháp luật thừa kế. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 1 tháng 12, 2017

Những điều cơ bản về pháp luật thừa kế theo di chúc

Theo như quy định của Bộ luật pháp Dân sự hiện hành, “Thừa kế căn cứ chúc thư” là việc dịch chuyển gia sản của người đã qua đời cho người khác còn sống dựa trên quyết định của người đó trước khi lâm chung được biểu hiện trong chúc thư.


Khuôn khổ bài viết này cơ bản của thừa kế theo chúc thư là chỉ đích danh người thừa kế (cá nhân, tổ chức) và phân định gia sản, quyền tài sản và giao bổn phận gia sản cho những người thừa kế. Người tạo chúc thư là tư nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Người tạo chúc thư có những quyền tiếp đó đây:

Chỉ đích danh người thừa kế; truất quyền hưởng gia sản của người thừa kế;

Phân định phần tài sản cho từng người thừa kế;

Dành một phần di sản trong khối tài sản thừa kế để di tặng, thờ cúng;

Giao trách nhiệm cho người thừa kế trong phạm vi di sản;

Chỉ đích danh người giữ giữ, người quản lý tài sản, người phân chia di sản;

Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ chúc thư.


 Những điều cơ bản về pháp luật thừa kế theo di chúc
 Những điều cơ bản về pháp luật thừa kế theo di chúc


Người đồng ý nhận gia sản thừa kế là những người được chỉ định trong di chúc, có quyền chấp nhận di sản do người trở về cát bụi để lại dựa trên sự định đoạt trong chúc thư. Người thừa kế căn cứ di chúc có năng lực là người trong hàng thừa kế, ngoài hàng thừa kế hoặc cơ quan, tổ chức kể Cả nhà nước. Bên cạnh đó người thừa kế phải có những điều kiện được nguyên tắc trong Bộ luật Dân sự.


Ngoài những người được hưởng di sản dựa theo di chúc thì có các bối cảnh người thừa kế thừa hưởng tài sản ko phụ thuộc vào bài viết dưới đây của chúc thư. Các người đó bao gồm: 
Con chưa thành niên, bố, má, nương tử, chồng; 
Con đã thành niên mà ko có thể lao động; 

Để kiểm soát an ninh quyền, ích lợi đúng luật cho người để lại gia sản và người hưởng di sản, công ty luật quận Bình Thạnh The Lightphân phối cho quý vị Dịch vụ tư vấn về thừa kế theo như chúc thư bao gồm những nội dung bên dưới sau: 

  • Trả lời pháp luật về thừa kế 
  • Tư vấn quyền, nghĩa vụ của người tạo di chúc trong việc phân chia di sản; 
  • Trả lời giám định tài sản thừa kế căn cứ di chúc; 
  • Tư vấn đánh giá người thừa kế theo như di chúc; 
  • Tư vấn hiệu lực của di chúc; 
  • Trả lời các chủ đề khác can thiệp đến quyền huởng di sản thừa kế dựa theo chúc thư. 

Hãy nhấc máy gọi Tổng đài 0909 854 850 của chúng tôi để được sử dụng dịch vụ trả lời luật tốt nhất.

Văn phòng luật sư uy tín tại tphcm luôn có đội ngũ trạng sư giỏi, uy tín, và có tính nhiều năm kinh nghiệm, tính quốc tế cao. Để đáp ứng đầy đủ đề nghị của khách hàng.


Thứ Ba, 28 tháng 11, 2017

Thừa kế tài sản là đất đai có yếu tố nước ngoài

Theo Khoản một - Ðiều 648 – BLDS nguyên tắc Người lập chúc thư có những quyền tiếp theo đây: “1. Chỉ đích danh người thừa kế; truất quyền hưởng gia sản của người thừa kế;”

Cho nên, người để lại tài sản hoàn toàn có quyền để lại sản cho cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hay tổ chức những nhân khác.


Về quyền hưởng gia sản là nhà đất tại nước ta của người nước ta định cư ở nước ngoài

Dựa theo Điều 126 - pháp luật nhà ở, Điều 121 - pháp luật Đất đai thì người nước ngoài, người nước ta định cư ở nước ngoài nếu đủ những điều kiện sau đây thì được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại nước ta hoặc được lợi thừa kế là nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam:


Thừa kế tài sản là đất đai có yếu tố nước ngoài
Thừa kế tài sản là đất đai có yếu tố nước ngoài

a) Người có quốc tịch Việt Nam;

b) Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu cơ trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công góp công cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá, người có kỹ năng đặc thù mà cơ quan, tổ chức của nước ta có nhu cầu và đang lao động tại Việt Nam; người có nương tử hoặc chồng là công dân nước ta sinh sống ở trong nước;

c) Được cơ quan có thẩm quyền của nước ta cho phép cư ngụ tại nước ta từ ba tháng trở lên.

bối cảnh ko đủ điều kiện được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì quý khách thừa hưởng giá trị của phần thừa kế đó (điểm d – khoản 2 –Điều 121 – pháp luật đất đai 2003

Trình tự thực hiện:

+ Người nhận thừa kế quyền sử dụng đất nộp giấy tờ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân dùng đất tại xã, thị trấn (trường hợp nộp hồ sơ tại xã thị trấn thì trong vòng ba (03) ngày lao động diễn ra từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp, Ủy ban công chúng xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển giấy má cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường).

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, mang lại trích sao thủ tục địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để nhận định trách nhiệm tài chính (nếu có); chỉnh lý sổ đỏ đã cấp hoặc thực hành giấy tờ cấp sổ hồng đối với hoàn cảnh phải cấp mới giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ban bố cho bên chấp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hành nghĩa vụ tài chính theo nguyên tắc của pháp luật;

+ Tiếp tục lúc bên đồng ý nhận thừa kế quyền dùng đất tiến hành xong bổn phận tài chính, Văn phòng đăng ký quyền dùng đất hoặc Ủy ban dân chúng xã, thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn có đất có nghĩa vụ trao sổ hồng.



Thành phần giấy má, bao gồm:

+ Di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định khắc phục tranh dành về thừa kế quyền dùng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật;

+ Đơn đề xuất của người chấp nhận thừa kế đối với tình huống người đồng ý nhận thừa kế là người duy nhất.

+ Sổ đỏ hoặc một trong những dòng giấy tờ về quyền dùng đất (nếu có) bao gồm:

a) Các thủ tục về quyền được dùng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời kỳ tiến hành chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ giải pháp mạng nhất thời Cộng hoà miền Nam nước ta và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Sổ đỏ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Thủ tục đúng luật về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc di sản gắn liền với đất; thủ tục giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Thủ tục chuyển nhượng quyền dùng đất, sắm bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, thời nay được Uỷ ban công chúng xã, phường, thị trấn thừa nhận là đã dùng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy má về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở dựa trên quy định của pháp luật;

e) Giấy má do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong những cái giấy má nêu trên (từ khoản a tới khoản e) mà trên thủ tục đó ghi tên người khác, tất nhiên giấy tờ về việc chuyển quyền dùng đất có chữ ký của các bên có can hệ, nhưng tới trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hành giấy tờ chuyển quyền dùng đất dựa trên quy định của luật, nay được Uỷ ban công chúng xã, phường, thị trấn công nhận là đất không có tranh chấp.

g) Hộ gia đình, cá nhân được dùng đất dựa theo bản án hoặc định đoạt của Toà án quần chúng, định đoạt thi hành án của cơ quan thi hành án, định đoạt giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

– Thời hạn giải quyết: ko quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày chấp nhận đủ thủ tục đúng luật cho đến ngày người dùng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn Luật Thừa kế DHLaw
Add:  Số 185 Nguyễn Văn Thương (Đường D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM.
Tell: (028) 66 826 954     
Hotline: 0909 854 850
Email: contact@dhlaw.com.vn

Thứ Hai, 27 tháng 11, 2017

Thủ tục sang tên phần đất được thừa kế


“Công chứng là việc công chứng viên của 1 tổ chức hành nghề công chứng chứng thực tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hiệp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp lệ, ko trái đạo đức xã hội của bản dịch thủ tục, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà dựa theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc tư nhân, đơn vị tự nguyện đề nghị công chứng” (Khoản 1 Điều hai pháp luật Công chứng năm 2014).


Dựa trên nguyên tắc của pháp luật hiện hành, một số hợp đồng đàm phán giữa những tổ chức, tư nhân phải thực hành công chứng, công nhận, trong đó, thường là những bản thỏa thuận đàm phán can dự đến các cái di sản thuộc sở hữu của Nhà nước, hoặc gia sản mà tổ chức, tư nhân phải đăng ký trước khi sử dụng. Và hợp đồng thương lượng, sắm bán liên quan tới quyền sử dụng đất, nhà ở và gia sản gắn liền với đất giữa những tư nhân, đơn vị (không phải tổ chức kinh doanh bất động sản) là 1 trong những bản thỏa thuận bắt buộc phải công chứng theo nguyên tắc của luật pháp.

    Thủ tục sang tên phần đất được thừa kế
    Thủ tục sang tên phần đất được thừa kế

Là một dòng đàm phán dân sự, luật pháp điều chỉnh quan hệ trong giao kèo tậu bán quyền sử dụng đất dựa theo quy định tôn trọng sự thỏa thuận giữa các bên, vì thế, việc các bên ký kết giao kèo mua bán quyền dùng đất, đã công chứng rồi mà muốn hủy bỏ hiệp đồng hoàn toàn có thể được nếu mong rằng muốn này xuất phát từ ý chí tự nguyện bình đẳng của các bên trong giao kết. Bên cạnh đó, việc hủy bỏ giao kèo đã công chứng cũng sẽ phải công chứng bởi chính công chứng viên đã công chứng bản thỏa thuận trước đó dựa theo quy định tại Điều 51 luật pháp Công chứng năm 2014 như sau:

“1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ bản thỏa thuận, đàm phán đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của toàn bộ những người đã tham gia hiệp đồng, đàm phán đó.

2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ bản thỏa thuận, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại đơn vị hành nghề công chứng đã tiến hành việc công chứng đó và do công chứng viên thực hiện. Hoàn cảnh đơn vị hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng kết thúc hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải tán thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ giấy má công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ bản thỏa thuận, giao dịch.

3. Giấy má công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ bản thỏa thuận, đàm phán đã được công chứng được thực hiện như hồ sơ công chứng hợp đồng, thương lượng quy định tại Chương này”.


Vậy nên, đối chiếu với tình thế của bạn, do chưa khiến cho giấy tờ sang tên 50m2 đất cho ông B, nên bản thỏa thuận sắm bán quyền sử dụng đất 50m2 giữa ông A và ông B mà đã có công chứng hoàn toàn có khả năng hủy bỏ theo như điều luật pháp nêu trên nếu có sự thỏa thuận, cam đoan bằng văn bản của ông A và ông B. Việc hủy bỏ hiệp đồng này sẽ phải công chứng tại chính văn phòng công chứng cùng với chính công chứng viên đã thực hành công chứng hợp đồng đó.

Sau khi hoàn tất hồ sơ hủy bỏ bản thỏa thuận mua bán nêu trên, bạn sẽ tiến hành hồ sơ sắm bán, sang tên quyền dùng đối với diện tích 50m2 đất dựa trên trình tự sau:

Bước 1: tạo giao kèo sắm bán quyền dùng đất có công chứng tại tổ chức có chức năng công chứng

Bước 2: tiến hành giấy tờ tách thửa đất

Không những thế, để được thực hành hồ sơ này, diện tích đất 50m2 nêu trên phải tương xứng với diện tích đất tối thiểu được tách thừa do UBND cấp tỉnh nơi có đất quy định. Hoàn cảnh diện tích đất tách thừa nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo như nguyên tắc, bạn sẽ không thể nào gây ra giấy tờ tách thửa. Lúc đó, bạn có năng lực thỏa thuận với ông A về việc cùng đứng tên trên sổ hồng và trở thành đồng sở hữu đối với diện tích đất đó.

Bước 3: Sang tên bìa đỏ

Tình huống có khả năng tiến hành tách thửa đối với diện tích đất nêu trên, thì tiếp theo khi đã hoàn thành thủ tục tách thửa, bạn có thể thực hành hồ sơ sang tên sổ hồng tại Văn phòng đăng ký đất đai – UBND cấp quận nơi có đất.

Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc hay cần thêm thông tin chi tiết, xin hãy địa chỉ với bộ phận trả lời giấy má hành chính của văn phòng luật sư giỏi tại tphcm. Để được giải đáp những dịch vụ các bạn vui lòng kết nối tới số hotline: 0909 854 850 chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ. Hãy đến với công ty luật DHLaw để chấp nhận được dịch vụ tốt nhất cho mọi các bạn.

Thứ Sáu, 24 tháng 11, 2017

Người cha có quyền thừa kế ra sao?


Do thông báo bạn sản xuất, không đầy đủ nên chúng tôi ko đánh giá được gia sản mà bố bạn để lại tiếp đó khi qua đời là gia sản gì. Do đó, có khả năng có những tình thế sau:

- Đối với tài sản là quyền dùng đất

Điều 12 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành chính trong ngành đất đai quy định:

"Điều 12. Ko đăng ký đất đai

hai. Phạt lệ phí từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với những tình thế biến động đất đai quy định tại những Điểm a, b, h, i, k và l Khoản 4 Điều 95 của pháp luật Đất đai nhưng không thực hành đăng ký biến độngtheo nguyên tắc."

 Người cha có quyền thừa kế ra sao?
 Người cha có quyền thừa kế ra sao?

Điểm a Khoản 4 Điều 95 luật pháp đất đai 2013 quy định: "Người sử dụng đất, chủ nhân tài sản gắn liền với đất thực hiện những quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, gia sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, gia sản gắn liền với đất"


bên cạnh đó, Khoản 6 Điều 95 luật pháp đất đai 2013 quy định: "6. Những bối cảnh đăng ký biến động nguyên tắc tại những điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hiệu ko quá 30 ngày, diễn ra từ ngày có biến động, người dùng đất phải tiến hành giấy tờ đăng ký biến động; hoàn cảnh thừa kế quyền dùng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là gia sản thừa kế."

- Đối với tài sản là xe ô tô/xe máy

Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông trục đường bộ, đường sắt quy định như sau:

"Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định can hệ đến giao thông các con phố bộ

một. Phạt tiền từ 100.000 đồng tới 200.000 đồng đối với tư nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và những cái xe tương tự xe mô tô tiến hành 1 trong những hành vi vi phạm sau đây:

b) không khiến giấy tờ đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) dựa theo quy định lúc sắm, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế gia sản là xe mô tô, xe gắn máy, những cái xe tương tự xe mô tô.

5. Phạt chi phí từ một.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tư nhân, từ hai.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với đơn vị là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên sử dụng và các cái xe tương tự xe ô tô thực hiện hành vi không khiến giấy tờ đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) dựa trên quy định lúc sắm, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế gia sản là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng, những chiếc xe tương tự xe ô tô."


Mà thời hạn đăng ký sang tên xe, Khoản 3 Điều 6 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe nguyên tắc như sau:

"Điều 6. Bổn phận của chủ xe

3. Trong thời hạn 30 ngày, từ khi ngày làm cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân sắm, được điều chuyển, cho, tặng xe phải tới cơ quan đăng ký xe làm hồ sơ đăng ký sang tên, đi lại xe."

do đó, đối với gia sản là quyền sử dụng đất hoặc xe máy/ô tô thì người được thừa kế phải đăng ký sang tên tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn tất xong thủ tục cách chia di sản thừa kế.

Về tâm điểm đổi thay di chúc, tình thế này, di chúc thầy bạn để lại đã có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm thầy bạn qua đời nên mẹ bạn không có quyền thay đổi chúc thư, trừ tình thế các người thừa kế dựa theo chúc thư có thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo hình thức khác chúc thư.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác bạn vui lòng địa chỉ công ty luật uy tín tại tphcm của chúng tôi để được giải đáp

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn Luật Thừa kế DHLaw
Add:  Số 185 Nguyễn Văn Thương (Đường D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM.
Tell: (028) 66 826 954 
Hotline: 0909 854 850
Email: contact@dhlaw.com.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Thứ Tư, 22 tháng 11, 2017

Thừa kế đất đai không di chúc



Dựa trên nguyên tắc tại Điều 676 Bộ luật pháp Dân sự 2005 thì:
“Ðiều 676. Người thừa kế theo như pháp luật 

Các người thừa kế dựa theo luật được quy định dựa trên các khâu tiếp tục đây: 

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: bà xã, chồng, bố đẻ, u đẻ, thầy nuôi, má nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người lâm chung mà người mất là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người lâm chung là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người mất mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.


Thừa kế đất đai không di chúc
Thừa kế đất đai không di chúc


2.Những người thừa kế cùng hàng thừa hưởng phần di sản giống nhau.

3.Những người ở hàng thừa kế tiếp tục chỉ thừa hưởng thừa kế, nếu ko còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng gia sản, bị truất quyền hưởng tài sản hoặc chối từ đồng ý nhận di sản.”

Như vậy, bạn xét xem trong gia đình bên vợ bạn có các ai được quyền thừa kế: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Bà nội vợ bạn, ba má vợ bạn, Cả nhà ba má bà xã bạn. Những người này được lợi thừa kế phần tài sản như nhau. Nếu như hàng thừa kế thứ nhất ko còn người nào thì quyền hưởng gia sản thuộc về hàng thừa kế thứ 2.


“Điều 681. Gặp gỡ các người thừa kế tiếp tục khi có công bố về việc mở thừa kế hoặc di chúc được ban hành, các người thừa kế có khả năng họp mặt để thoả thuận những việc tiếp theo đây: 

a) Cử người điều hành gia sản, người phân chia tài sản, giám định quyền, bổn phận của các người này, nếu người để lại di sản không xác định trong di chúc;

b) Giải pháp phân chia di sản.

2.Mọi thoả thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.”

Các người được thừa kế gia sản phải dẫn đến văn giao kèo phân chia di sản: người nào từ khước quyền, người nào được hưởng toàn bộ, mỗi người thừa kế bao nhiêu…. Văn giao kèo phân chia di sản phải được thừa nhận ở UBND cấp xã nơi có đất hoặc công chứng tại 1 tổ chức công chứng tại nơi có đất. 

Giấy tờ cần có: bìa đỏ, Giấy chứng tử của ông nội vợ bạn, CMND quần chúng các người thừa kế,Hộ khẩu, Văn hiệp đồng phân chia tài sản.

Tiếp theo thực hiện thủ tục khai đồng ý nhận tài sản thừa kế. Tiếp theo khi thực hành giấy tờ khai nhận, tùy theo như thỏa thuận:những người thừa kế cùng đứng tên hay chỉ 1 người, gia đình bạn nhanh chóng thực hành hồ sơ sang tên sổ đỏ. . Nếu như muốn tách thửa cho từng người mảnh đất phải đảm bảo về diện tích đất được tách thửa tối thiếu dựa theo định đoạt của UBND tỉnh nơi có đất.

Trên đây là quan điểm trả lời của chúng tôi. Còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới văn phòng luật sư uy tín tại tphcm để gặp luật sư trả lời trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi hi vọng sẽ đồng ý nhận được ý kiến đóng của mọi người dân để chúng tôi càng ngày càng hoàn tất mình hơn.

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Bộ phận Tư vấn Luật Thừa kế DHLaw

Add:  Số 185 Nguyễn Văn Thương (Đường D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM.

Tell: (028) 66 826 954 

Hotline: 0909 854 850

Email: contact@dhlaw.com.vn


Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Thứ Ba, 21 tháng 11, 2017

Giải quyết tranh chấp di sản thừa kế


Thứ nhất, vì thầy bạn trở về cát bụi không để lại chúc thư nên theo quy định luật pháp, tại khoản 1, điều 651, Bộ luật pháp dân sự 2015 thì hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn bao gồm có: bu bạn, các Các bạn của bạn (6 người tất cả), ông bà nội của bạn (nếu ông bà còn sống). Phần gia sản thừa kế của cha bạn căn cứ thông báo bạn cung ứng là: một nửa quyền sử dụng đất đối với thửa đất và một nửa trị giá của ngôi nhà được xây trên diện tích đất đó.


Những người thừa kế căn cứ pháp luật được nguyên tắc theo các bước tiếp tục đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: bà xã, chồng, bố đẻ, u đẻ, cha nuôi, má nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

 Giải quyết tranh chấp di sản thừa kế
 Giải quyết tranh chấp di sản thừa kế

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người lâm chung là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người mất mà người qua đời là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người qua đời mà người về với đất mẹ là cụ nội, cụ ngoại.

Các người thừa kế ngang hàng được hưởng phần tài sản đều nhau.

Những người ở hàng thừa kế tiếp tục chỉ thừa hưởng thừa kế, nếu không còn người nào ở hàng thừa kế trước do đã về với đất mẹ, ko có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc chối từ chấp nhận gia sản.”

Thứ 2, phần di sản thừa kế của thầy bạn được phân chia ngang nhau cho mỗi người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất của thầy bạn.

bên cạnh đó vì gia sản của bố bạn là căn nhà và thửa đất xây dựng căn nhà đó là gia sản chung của bác mẹ bạn nên đầu tiên, căn cứ quy định của luật pháp đất đai, các người được lợi gia sản thừa kế tạo lập văn hợp đồng cách chia tài sản thừa kế theo quy định tại điều 57, pháp luật công chứng 2014 như sau: “Điều 57. Công chứng văn giao kèo phân chia di sản


Những người thừa kế dựa trên luật pháp hoặc căn cứ di chúc mà trong chúc thư không nhận định rõ phần tài sản được lợi của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn hợp đồng phân chia gia sản.

Trong văn hiệp đồng phân chia di sản, người được lợi tài sản có năng lực tặng cho toàn thể hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

hTình thế di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật nguyên tắc phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ đề xuất công chứng phải có thủ tục chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

tình thế thừa kế dựa theo luật, thì trong giấy tờ đề xuất công chứng phải có thủ tục chứng minh quan hệ giữa người để lại gia sản và người được hưởng gia sản dựa theo nguyên tắc của luật pháp về thừa kế. Tình huống thừa kế dựa theo di chúc, trong thủ tục yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

Công chứng viên phải kiểm tra để khẳng định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người đề xuất công chứng đúng là người được lợi di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại gia sản và hưởng gia sản là ko đúng luật thì khước từ đề nghị công chứng hoặc theo như yêu cầu của người yêu cầu công chứng, công chứng viên thực hành xác minh hoặc đề nghị đánh giá.

Văn hiệp đồng phân chia gia sản đã được công chứng là một trong các dựa trên để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền dùng đất, quyền sở hữu tài sản cho người thừa hưởng tài sản.”

Tuy nhiên, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha bạn cùng lúc tạo 1 văn hiệp đồng đồng ý cho một người đại diện đứng tên khiến cho giấy tờ sang tên di sản thừa kế, văn bản này phải được công chứng hoặc chứng thực; trên trang bìa của giấy chứng thực ghi thông báo của người đại diện theo quy định tại Khoản 1 Điều này, chiếc sau đó ghi “Là người đại diện của các người được thừa kế gồm:… (ghi lần lượt tên của những người được thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất)” (quy định tại khoản 4, điều 5, thông tư 23/2014/TT- BTNMT). Lúc này toàn thể các người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những đồng sở hữu đối với tài sản thừa kế của bố bạn.

Chủ Nhật, 12 tháng 11, 2017

Quy định về thừa kế đối với con rơi


Theo thông tin mà bạn sản xuất, cho chúng tôi thì chồng bạn mất, ko có để lại di chúc và có 1 người con trai tầm khoảng 25 tuổi đến và đòi chia phần thừa kế do chồng chị để lại và kể rằng đó là con hoang của chồng chị, cháu tên là Minh Châu, từ trước đến Hiên nay chị chưa từng biết cháu đó. Để có thể thẩm định được cháu bé đó có phải là con riêng của chồng chị hay không thì chúng ta cần xem xét ở các đề tài sau đó đây:


- Thứ nhất, di sản của chồng bạn sẽ được chia căn cứ pháp luật: do thông tin mà bạn sản xuất, cho chúng tôi thì chồng chị trở về cát bụi và không có để lại chúc thư, bởi vậy dựa trên nguyên tắc tại điểm a khoản 1 Điều 650 Bộ pháp luật Dân sự thì di sản của bạn sẽ chia phần tài sản theo như quy định của pháp luật.


Quy định về thừa kế đối với con rơi
Quy định về thừa kế đối với con rơi

- Thứ hai, giám định Minh Châu có phải là con hoang của chồng chị hay không.

Việc nhận định này sẽ có ý nghĩa khôn cùng quan trọng, để giám định xem rằng Minh Châu có phải là người thừa kế không. Để có năng lực đánh giá được một cách nhanh chóng nhất thì chị cùng với Ngọc Vũ đến bệnh viện, nhờ bác sỹ xét nghiệp ADN, xem xét xem đó có phải là con hoang của chồng bạn không. Nếu như thực sự Minh Châu là con riêng của chồng bạn thì đương nhiên Ngọc Vũ sẽ thừa hưởng thừa kế cùng hàng với bạn trong phần tài sản của chồng bạn.


Dựa trên quy định tại Điều 651 Bộ luật pháp Dân sự quy định về các người thừa kế dựa trên luật có nguyên tắc như sau:

"1. Các người thừa kế theo như luật được quy định dựa theo các khâu tiếp tục đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: thê tử, chồng, bố đẻ, u đẻ, bố nuôi, bu nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người trở về cát bụi mà người trở về cát bụi là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người lâm chung mà người mất là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người qua đời mà người lâm chung là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần tài sản giống nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế tiếp đó chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã qua đời, ko có quyền hưởng gia sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc khước từ đồng ý nhận tài sản.”

Do vậy, Minh Châu nếu thẩm định được là con riêng của chồng bạn (là con đẻ của chồng bạn), thì sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: thê tử, chồng, bố đẻ, má đẻ, thầy nuôi, u nuôi, con đẻ, con nuôi của người trở về cát bụi và lúc phân chia di sản của chồng bạn thì phần thừa kế của chị và Minh Châu sẽ thừa hưởng phần di sản bằng nhau.

Chúng tôi hi vọng rằng khách hàng có khả năng ứng dụng các kiến thức nói trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có tâm điểm pháp lý nào khác cần giải đáp khách hàng vui lòng gọi điện đến tổng đài giải đáp pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty luật quận Bình Thạnh để gặp trạng sư trả lời và chuyên viên pháp lý.