Hiển thị các bài đăng có nhãn tư vấn quyền thừa kế. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tư vấn quyền thừa kế. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 6 tháng 9, 2018

Quyền thừa kế tài sản theo di chúc có hiệu lực khi nào?


Hỏi: Xin chào Luật sư! Tôi tên Thanh Toàn (50 tuổi), ngụ Quận 9, TPHCM, tôi đang bệnh nặng và được bác sĩ chuẩn đoán sẽ không sống được lâu, tôi chỉ còn có thể cầm cự được 2 tháng nữa. Trước khi tôi chết, tôi muốn lập di chúc để lại tài sản cho 3 đứa con của tôi. Vì vậy tôi xin Luật sư tư vấn cho tôi quyền thừa kế tài sản theo di chúc có hiệu lực khi nào? Tôi cần chuẩn bị thủ tục lập di chúc thế nào cho hợp pháp? Rất mong Luât sư tư vấn kĩ hơn. Chân thành cảm ơn luật sư. 

Quyền thừa kế tài sản theo di chúc có hiệu lực khi nào? 

Đáp: Anh Thanh Toàn thân mến! 

DHLaw rất tự hào vì đã nhận được sự tin tưởng của anh dành cho chúng tôi, với những băn khoăn trên của anh, Luật sư xin được giải đáp như sau: 

  Quyền thừa kế tài sản theo di chúc có hiệu lực khi nào?
  Quyền thừa kế tài sản theo di chúc có hiệu lực khi nào? 

Trước tiên, DHLaw xin gửi lời chúc sức khỏe tới anh, mong anh nhanh chóng hồi phục sức khỏe. 

Thứ hai, về vấn đề quyền thừa kế tài sản theo di chúc có hiệu lực khi nào tùy thuộc vào việc bản di chúc đó có hợp pháp hay không? 

Theo đó, di chúc hợp pháp là di chúc tuân thủ các quy định pháp luật về ý chí, nội dung, hình thức, trình tự thủ tục. 

Cụ thể Bộ luật dân sự năm 2015 quy định 

Điều 630. Di chúc hợp pháp 

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: 

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; 

- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. 

- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. 

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 

- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự. 

- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng (Điều 630). 

Để di chúc hợp pháp thì nội dung của di chúc cũng phải tuân thủ quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 

Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau: 

Ngày, tháng, năm lập di chúc; 

Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; 

Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; 

Di sản để lại và nơi có di sản. 

Ngoài các nội dung nêu trên, di chúc có thể có các nội dung khác như căn dặn của người có di sản với con cháu, chỉ định nghĩa vụ với người hưởng di sản... 

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. 

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa. 

Đối với di chúc có người làm chứng thì pháp luật quy định mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: 

Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc. 

Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc. 

Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. (Điều 632) 

Các thủ tục lập di chúc hợp pháp bao gồm: 

Phiếu yêu cầu công chứng; 

Bản sao giấy tờ tùy thân của người lập di chúc; 

Bản sao GCNQSH, GCNQSD hoặc bản sao giấy tờ thay thế nếu di chúc có liên quan tới tài sản phải đăng kí quyền sở hữu hoặc QSD đất. Nếu tính mạng của người lập di chúc đang bị đe dọa thì không cần đưa tài liệu, nhưng phải ghi nhận rõ điều này trong văn bản công chứng. 

Thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại Điều 658 Bộ luật Dân sự 

Hy vọng với thông tin hữu ích trên mà DHLaw – Công ty luật uy tín Quận Bình Thạnh cung cấp sẽ giúp anh Toàn có sự chuẩn bị kĩ càng hơn về việc lập di chúc. 

—————————————————————————– 

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ: 

Bộ phận Tư vấn Luật Thừa kế DHLaw 

Add:  Số 185 Nguyễn Văn Thương (Đường D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM.

Tell: (028) 66 826 954 

Hotline: 0909 854 850 

Thứ Ba, 5 tháng 6, 2018

Tôi muốn từ chối quyền thừa kế thì phải làm sao?

Hỏi: Chào luật sư! Cha tôi lâm bệnh nặng, ông sợ không qua khỏi nên đã lập di chúc và chia tài sản cho mẹ tôi và 3 anh em tôi. Hiện tại tôi đang sinh sống và định cư tại Úc, tôi có nói với cha tôi là tôi từ chối nhận di sản, phần di sản cha để lại thì tôi để lại cho mẹ tôi và các em. Tuy nhiên tôi đang băn khoăn không biến nên tiến hàng lập văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế như thế nào? Tôi khá bận rộn nên có thể sử dụng dịch vụ của bên công ty luật uy tín tại TPHCM hay không?  Rất mong nhận được lời khuyên từ phía luật sư.


Tôi muốn từ chối quyền thừa kế thì phải làm sao?
Tôi muốn từ chối quyền thừa kế thì phải làm sao?


Đáp: Chào bạn,  chúng tôi rất vui vì nhận được câu hỏi của bạn, với thắc mắc trên của bạn DHLaw xin được giải đáp cụ thể như sau:

Mỗi cá nhân đều có quyền định đoạt tài sản của mình, cha bạn đã lập di chúc cho bạn, sau  khi cha bạn chết thì bạn sẽ được hưởng phần di sản thừa kế đã được chia rõ trong nội dung di chúc. Trường hợp bạn từ chối quyền thừa kế thì trước tiên bạn phải những minh đó là tài sản mà bạn được thừa kế.

Nghĩa là bạn phải tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo đúng quy định của pháp luật. Đây là căn cứ để xơ quan chức năng có thẩm quyền xác minh được bạn có thực sự được hưởng thừa kế hay không, nếu được thì được bao nhiêu. Và cơ quan chức năng sẽ đóng dấu, có văn bản xác nhận rằng đó đúng là tài sản mà bạn được quyền sở hữu.

Sau  khi đã chứng minh được tài sản thừa kế đó là của mình, bạn hãy tiến hành lập văn bản từ chối khai nhận tài sản thừa kế. Hoặc bạn cũng có thể lập hợp đồng tặng cho tài sài thừa kế, hợp đồng mua bán tài sản thừa kế cho bất kì ai mà bạn muốn.

Mặc dù là bạn muốn tặng tài sản cho mẹ nhưng nên lập hợp đồng tặng cho, để đảm bảo rằng số tài sản của bạn tặng cho mẹ bạn. Tránh những tranh chấp về sau giữa các em bạn với mẹ của bạn. Những vấn đề pháp lý liên quan đến khối tài sản thừa kế khá phức tạp, vì vậy nếu bạn không thể chủ động tự thực hiện thì có thể tìm đến văn phòng luật sư giỏi ở TPHCM tại  Số 185 Nguyễn Văn Thương (Đường D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM..

Tại đây, đội ngũ luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý sẽ tư vấn đầy đủ, chính xác các quy định pháp luật thừa kế hiện hành. Đồng thời hướng dẫn cho quý khách hàng cụ thể các bước tiến hành thực hiện văn bản khai nhận tài sản thừa kế.

Trên đây là những thông tin hữu ích mà chúng tôi cung cấp về luật thừa kế. Mọi thắc mắc bạn hãy liên hệ đến Hotline: 0909 854 850 hoặc đến trực tiếp văn phòng luật sư DHLaw tại địa chỉ  Số 185 Nguyễn Văn Thương (Đường D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM..

THÔNG TIN LIÊN HỆ:


Bộ phận Tư vấn Luật Thừa kế DHLaw
Add:  Số 185 Nguyễn Văn Thương (Đường D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM..
Tell: (028) 66 826 954     
Hotline: 0909 854 850
Email: contact@dhlaw.com.vn